<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Nam khoa, chua benh nam khoa &#187; 2. Đông y chữa bệnh nam khoa</title>
	<atom:link href="/index.php/chuabenh/namkhoa/category/dong-y-chua-beh-nam-khoa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://namkhoa.org</link>
	<description>Just another WordPress weblog</description>
	<lastBuildDate>Sun, 01 Aug 2010 01:49:42 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.9.2</generator>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Chữa u phì đại tuyến tiền liệt bằng thuốc đông y</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-u-phi-dai-tuyen-tien-liet-bang-thuoc-dong-y/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-u-phi-dai-tuyen-tien-liet-bang-thuoc-dong-y/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jul 2010 00:57:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[6. Kinh nghiệm chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[U tiền liệt]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=389</guid>
		<description><![CDATA[Bát chính thang
Thành phần: Biển súc 9g, sơn chi 12g, mộc thông 9g, cam thảo 6g, tỳ giải 12g, cù mạch 9g, đại hoàng 3g xa tiền tử 15g, phục linh 9g, thương truật 9g.
Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần sáng chiều
Công hiệu: Thanh nhiệt thấp lợi
Chủ trị: U phì [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bát chính thang</p>
<p>Thành phần: Biển súc 9g, sơn chi 12g, mộc thông 9g, cam thảo 6g, tỳ giải 12g, cù mạch 9g, đại hoàng 3g xa tiền tử 15g, phục linh 9g, thương truật 9g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần sáng chiều</p>
<p>Công hiệu: Thanh nhiệt thấp lợi</p>
<p>Chủ trị: U phì đại tuyến tiền liệt lành tính, tiểu tiện không thông</p>
<p>Hoá âm tiễn:<span id="more-389"></span></p>
<p>Thành phần: Sinh địa hoàng, thục địa hoàng, ngưư tất, trạch tả, tri mẫu, long đờm thảo, trư linh mỗi vị 6g, hoàng bá, lục đậu, xa tiền tử 9g.</p>
<p>Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang – cho thêm ít muối</p>
<p>Công hiệu: Lợi tiểu thông tâm, thanh nhiệt dưỡng tâm</p>
<p>Chủ trị: U phì đại tuyến tiền liệt, đái són, đái rắt.</p>
<p>Đại để đương thang</p>
<p>Thành phần: Đại hoàng 3g dinh địa tươi 12g, đào nhân 9g, cù mạch 9g, hoàng kỳ 9, đương qui vĩ 2g, xuyên sơn giáp 9g, biển súc 9g, ngưu tất 9g.</p>
<p>Cách dùng: sắc uống mỗi ngày 1 thang chia làm 2 lần uống trong ngày</p>
<p>Công hiệu: Hoá đàm tán kết</p>
<p>Chủ trị: U phì đại tuyến tiền liệt, tiểu tiện nhỏ giọt, đái rắt hoặc bí tiểu, tia nước tiểu nhỏ không mạnh, bụng dưới trướng đầy, chất lưỡi tím tối hoặc có ban, điểm ứ huyết, mạch tế sáp.</p>
<p>Bổ trung ích khí thang</p>
<p>Thành phần: Đẳng sâm 15g, sao bạch truật 10g, trần bì 6g, sài hồ 9g, biển súc 9g, chích hoàng kỳ 15g, chích cam thảo 6g, thăng ma 9g, tỳ giải 9g, mộc thông 9g.</p>
<p>Cách dùng; sắc uống mỗi ngày một thang</p>
<p>Công hiệu: Kiện tỳ ích khí</p>
<p>Chủ trị: U phì đại tuyến tiền liệt, lượng tiểu ít mà không thông, người mệt mỏi, ăn không ngon, đoản hơi đoản khí chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế vố lực.</p>
<p>Lục đại vị hoàng thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)</p>
<p>Thành phần: Thục địa hoàng 15g, phục linh 9g, trạch tả 9g, ngưu tất 9g, hạ khô thảo 30g, hoài sơn 9g, đan bì 9g, sơn thù nhục 6g, xa tiền tử 15g, sơn từ cô 9g</p>
<p>Cách dùng: sắc uống mỗi ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: tư âm giáng hoả</p>
<p>Chủ trị: U phì đại tuyến tiền liệt tiểu tịên nhỏ giọt không thông lợi, đau lưng ù tai, lòng bàn tay bàn chân nóng, gò má đỏ, miệng khát, chất lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế nhược hoặc mạch xích hư yếu.</p>
<p>Hậu phác thất vật thang</p>
<p>Thành phần: Hậu phác 15g, đại hoàng 9g, quế chi 6g, sinh khương 9g, cam thảo 6g, chỉ thực 9g, đại táo 4 quả</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày 1 thang</p>
<p>Công dụng: Hành khí thông tiện, giải cơ</p>
<p>Chủ trị: U phì đại tuyến tiền liệt, tiểu tiện không thông bụng đầy, phát sốt.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-u-phi-dai-tuyen-tien-liet-bang-thuoc-dong-y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chữa vô sinh nam bằng thuốc đông y</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-vo-sinh-nam-bang-thuoc-dong-y/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-vo-sinh-nam-bang-thuoc-dong-y/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jul 2010 00:54:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[6. Kinh nghiệm chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[8. Vị thuốc chữa bênh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh vô sinh nam]]></category>
		<category><![CDATA[Vô sinh]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=382</guid>
		<description><![CDATA[Nhị tiên thập tử thang
Thành phần: Tiên mao, phỉ thái tử, câu kỷ tử, phúc bồn tử, tiên linh tỳ, xà tàng tử mỗi vị 12g, phụ tử chế 6g, tang thầm 15g, thỏ ti tử 30g, nữ trinh tử 15g, ngũ vị tử 6g, xa tiền tử 15g.
Cách dùng: sắc uống mỗi ngày một [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Nhị tiên thập tử thang</p>
<p>Thành phần: Tiên mao, phỉ thái tử, câu kỷ tử, phúc bồn tử, tiên linh tỳ, xà tàng tử mỗi vị 12g, phụ tử chế 6g, tang thầm 15g, thỏ ti tử 30g, nữ trinh tử 15g, ngũ vị tử 6g, xa tiền tử 15g.</p>
<p>Cách dùng: sắc uống mỗi ngày một thang chia làm hai lần sáng chiều.</p>
<p>Công hiệu: Tư âm bổ thận<span id="more-382"></span></p>
<p>Chủ trị: Sau khi kết hôn không có con, xuất tinh sớm, liệt dương, lưng gối yếu mềm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, ngũ tâm phiền nhiệt, tinh thần mệt mỏi, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch tế sác.</p>
<p>Tri bá hoàng thang (y tông kinh giáng)</p>
<p>Thành phần: Tri mẫu, đan bì, sinh địa, hoàng bá, trách tả mỗi vị 12g, thục địa, nữ trinh tử, tang thầm mỗi vị 15g, vương bất lưu hành 2g, sơn thù nhục 6g, ngũ vị tử 6g.</p>
<p>cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần uống sáng, chiều.</p>
<p>Công hiệu: Sau khi kết hôn không có con, người béo trệ không có lực, sắc mặt trắng bệch, đầu váng tim hồi hộp, buồn nôn, liệt dương, xuất tinh sớm, số lượng tinh trùng ít, hoạt động yếu, lưỡi chất đỏ nhạt, rêu trắng mỏng, mạch nhu hoạt.</p>
<p>Hương sa lục quân thang (y phương tập giải)</p>
<p>Thành phần: Mộc hương 9g, trần bì 6g, bạch truật 12g, sinh cam thảo 6g, trạch tả 12g, sa nhân 3g, bán hạ chế 9g, phục linh 12g, thương truật 9g, sinh khương 6g.</p>
<p>Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần sáng chiều.</p>
<p>Chủ trị: Sau khi kết hôn không có con, có cảm giác đau tức tinh hoàn, ngực sườn đầy trướng chất lưỡi tối, hoặc có ban điểm ứ huyết, mạch huyền sáp.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-vo-sinh-nam-bang-thuoc-dong-y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chữa liệt dương bằng thuốc đông y</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-liet-duong-bang-thuoc-dong-y/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-liet-duong-bang-thuoc-dong-y/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jul 2010 00:47:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[3. Chữa khỏi bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[6. Kinh nghiệm chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[9. Bệnh nam khoa, tư vấn chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh liệt dương]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Chưa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Liệt dương]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=372</guid>
		<description><![CDATA[Trị bá địa hoàng thang
Thành phần: Tri mẫu, trạch tả, hoàng bá, đan bì mỗi vị 12g, thục địa, phục linh, hoàng linh, thỏ ti tử mỗi vị 15g, sơn thù nhục 6g, ngô công phấn 1,5g
Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang
Công hiệu: Tư âm giáng hoả
Chủ trị: Dương vật dương cương nhưng không [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Trị bá địa hoàng thang</p>
<p>Thành phần: Tri mẫu, trạch tả, hoàng bá, đan bì mỗi vị 12g, thục địa, phục linh, hoàng linh, thỏ ti tử mỗi vị 15g, sơn thù nhục 6g, ngô công phấn 1,5g</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Tư âm giáng hoả</p>
<p>Chủ trị: Dương vật dương cương nhưng không xuất tinh làm cho người bứt dứt không yên, đêm ngủ không ngon giấc, miệng khát muốn uống nước, tiểu tiện vàng, đại  tiện bí, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác.<span id="more-372"></span></p>
<p>Hữu quy hoàn (cảnh nhạc toàn thư)</p>
<p>Thành phần: Thục địa 15g, thỏ ti tử 15g, sơn du nhục 6g, tiên mao 12g,  mộc hương 9g, ngô công phấn 1,5g, nhục quế 3g, sơn dược 12g, câu kỉ tử 12g, đương quy 12g, tiên linh tỳ 12g, trần bì 6g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Ôn thận tráng dương.</p>
<p>Chủ trị: Khi giao hợp không xuất tinh, nhu cầu tình dục giảm, lưng gối mềm yếu, chân tay không ấm, tiểu tiện trong, đại tiện phân nát, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm vô lực.</p>
<p>Quy tỳ thang (Tế sinh phương)</p>
<p>Thành phần: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, bổ cốt chỉ, thỏ ti tử mỗi vị 15g, đương quy, chế hoàng tinh, táo nhân, nhục thung dung mỗi vị 12g, sinh khương 3g, ngô công phấn 1,5g, bạch truật 9g, mộc hương 9g, viễn chí 6g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Bổ huyết ích khí, tiện tì dưỡng tâm</p>
<p>Chủ trị: Không xuất tinh, gây nên tim hồi hộp hay quên, mất ngủ mộng mị nhiều, ăn không ngon sắc mặt không tươi nhuận, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.</p>
<p>Tam dương thanh giải thang</p>
<p>Thành phần: Cát căn, liên kiều, sài hồ, ngân hoa mỗi vị 24g, đại thanh diệp 30g, cam thảo 9g, thạch cao 30g, hoàng cầm 12g, bồ công anh 30g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Thanh nhiệt giải độc</p>
<p>Chủ trị: Tinh hồng nhiệt, tinh dịch thất thường, không xuất tinh</p>
<p>Ngưu hoàng thanh cung đan</p>
<p>Thành phần: Ngân hoa 20g, hoàng cầm, phấn hoa, tê giác, mạch đông, liên tử tâm, cam thảo, sinh chi tử, hùng hoàng mỗi vị 10g, liên kiều, sinh địa, uất kim mỗi vị 6g, huyền sâm 4g, xạ hương 0,1g, băng phiến 2g, chu sa 8g, ngưu hoàng 01g.</p>
<p>Cách dùng: Tán bột, luyện mật hoàn thành viên, ngày uống 2g vào buổi sáng.</p>
<p>Công hiệu: Dưỡng âm, thanh nhiệt giải độc.</p>
<p>Chủ trị: Tinh hồng nhiệt, tinh dịch thất thường không xuất tinh.</p>
<p>Tứ tuyết:</p>
<p>Thành phần: Thạch cao 1500g, hoạt thạch 1500g thăng ma 500g linh dương giác tiết 150g, phác tiêu 5000g, trầm hương 150g, từ thạch 150g, xạ hương 1,5g, hoàng kim 3100g, hàn thuỷ thạch 1500g, huyền sâm 500g, tê giác tiết 150g, thạch môc hương 150g, tích cam thảo 240g, hoạt thạch 96g, đinh hương 30g chu sa 90g.</p>
<p>Cách dùng: Tán bột, ngày uống 6-9g chia làm 2 lần.</p>
<p>Công hiệu: Thanh nhiệt, an thần</p>
<p>Chủ trị: Tinh hồng nhiệt, tinh trùng thất thường không xuất tinh, tiểu tiện són đỏ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-liet-duong-bang-thuoc-dong-y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chữa bệnh xuất tinh sớm bằng thuốc đông y</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/mot-so-bai-thuoc-dong-y-chua-benh-xuat-tinh-so/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/mot-so-bai-thuoc-dong-y-chua-benh-xuat-tinh-so/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 23 Jul 2010 10:16:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Xuất tinh sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=364</guid>
		<description><![CDATA[Kim quỹ thận quý hoàn (kim quỹ yếu lược)
Thành phần: Phụ tử chế 9g, Thục địa 12g, sơn dược12g, phục linh 12g, quế chi 6g, sơn thù nhục 12g, trạch tản 12g, đan bì 12g.
Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần uống trong ngày.
Công hiệu: Ích thận cố tinh
Chủ trị: Nhu cầu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Kim quỹ thận quý hoàn (kim quỹ yếu lược)</p>
<p>Thành phần: Phụ tử chế 9g, Thục địa 12g, sơn dược12g, phục linh 12g, quế chi 6g, sơn thù nhục 12g, trạch tản 12g, đan bì 12g.</p>
<p>Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần uống trong ngày.</p>
<p>Công hiệu: Ích thận cố tinh</p>
<p>Chủ trị: Nhu cầu tình dục giảm, xuất tinh sớm, lưng gối mỏi yếu, tinh thần mệt mỏi, tiểu tịên trong dài, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch nhược</p>
<p>Ô tu cố bản hoàn</p>
<p>Thành phần: Hà thủ ô 240g, Hắc chi ma 1000g, hoàng tinh 120g, nhân sâm 60g, phục linh 60g, ngũ gia bì 6g, sinh địa hoàng 60g thục địa hoàng 60g, thiên môn đông, mạch môn đông, bá tử nhân, hạnh nhân, cự thắng tử, tùng tứ nhân mỗi vị 60g.</p>
<p>Cách dùng: Tán bột hoàn thành viên với mật ngày uống 30-60g, chia làm 2 lần uống trong ngày.</p>
<p>Công hiệu: Sinh tinh, điền tuỷ, dưỡng huyết bổ hư.</p>
<p>Chủ trị: Xuất tinh sớm, râu tóc bạc sớm, lưng gối mỏi, liệt dương</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/mot-so-bai-thuoc-dong-y-chua-benh-xuat-tinh-so/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chữa bệnh di tinh bằng thuốc đông y</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-benh-di-tinh-bang-thuoc-dong-y/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-benh-di-tinh-bang-thuoc-dong-y/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 22 Jul 2010 10:25:10 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh di tinh]]></category>
		<category><![CDATA[b]]></category>
		<category><![CDATA[Bài thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Di tinh']]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=327</guid>
		<description><![CDATA[Kim tỏa cố tinh hoàn
Thành phần: Sa uyển tật lê 60g, liên tu 60g, long cốt 30g, khiếm thực 60g, liên nhục 60g, mẫu lệ 30g.
Cách dùng: Làm bột mịn, liên nhục lấy bột hồ làm hoàn mỗi lần uống 9g lúc bụng đói với nước muối.
Công hiệu: Cố thận sáp tinh
Chủ trị: Tinh thất [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Kim tỏa cố tinh hoàn<br />
Thành phần: Sa uyển tật lê 60g, liên tu 60g, long cốt 30g, khiếm thực 60g, liên nhục 60g, mẫu lệ 30g.<br />
Cách dùng: Làm bột mịn, liên nhục lấy bột hồ làm hoàn mỗi lần uống 9g lúc bụng đói với nước muối.<br />
Công hiệu: Cố thận sáp tinh<br />
Chủ trị: Tinh thất không kiên cố di tinh hoạt linh lưng mỏi tai ù, tinh thần uể oải mất sức, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch tế nhược.<br />
Thường dùng trong điều trị vô sinh nam giới, di tinh, chức năng tình dục duy giảm, viêm tuyến tiền liệt mãn tính. Nếu còn thấy đại tiện khô táo, có thể gia giảm thêm nhục thung dung, ngũ vị tử, bổ cốt chỉ để cố thận chỉ tả, lưng mỏi sống đau có thể gia giảm đỗ trọng tục đoạn để cố thận tráng yêu, còn thấy liệt dương có thể gia giảm thêm dâm dương hoắc toả dương để tráng dương bổ thận, người thiên về âm hư thì có thể gia giảm thêm nữ trinh tử, qui bản, để tư dương thận âm<span id="more-327"></span><br />
Bài này phần lớn là các vị thu sáp. Nếu thuốc vào tâm can hoả vượng, hoặc hạ tiêu thấp nhiệt có rối loạn đến nỗi di tinh thì cấm dùng bài này.<br />
Cố tinh hoàn<br />
Thành phần: Liên nhục 2kg, khiếm thực 0,5kg, sừng nai 1kg, hoài sơn 2kg, liên tu 1kg, kim anh 0,5kg.<br />
Cách dùng: Tán bột mịn làm thành viên ngày uống 1-2 viên chia làm hai lần sáng chiều.<br />
Công hiệu: Cố thận, sáp tinh<br />
Chủ trị: Di tinh, hoạt tinh, dùng cho cả thể thận âm hư và thận dương hư.<br />
Đại bổ âm hoàn<br />
Thành phần: Hoàng bá, tri mẫu, thục địa, quy bản, kim anh, khiếm thực, liên nhục, tuỷ lợn mỗi vị 12g<br />
Công hiệu: Cố thận sáp tinh<br />
Chủ trị: Di tinh, hoạt tinh, di mộng tinh thể âm hư.<br />
Thanh li cố tinh thang (Đan đài ngọc án)<br />
Thành phần: Hoàng liên 12g, tì giải 12g, nhân sâm 10g, lộc giác hương 10g, tri mẫu 10g, thu trạch 8g, mẫu lệ 8g, phục thần 8g, viễn chí 6g, thạch liên nhục 12g, bạch truật 16g<br />
Cách dùng: Bổ tì ích thận tư tâm giáng hoả.<br />
Chủ trị: Mộng tinh lâu ngày tinh thần uể oải, sắc mặt vàng võ ăn uống sút kém, eo mỏi, sống lưng căng trướng, lâu ngày không có con.<br />
Tam tài phong thuỷ đan<br />
Thành phần: Thiên đông 15g, nhân sâm 15g, sa nhân 45g, thục địa 15g, hoàng bá 90g, cam thảo 21g<br />
Cách dùng: Tán bột, dùng hồ làm hoàn to bằng hạt ngô đồng mỗi lần uống 9g, dùng nhục thung dung 15g, sắc nước uống bỏ bã, uống lúc đói.<br />
Công hiệu: Ích trí âm, cố tinh tuỷ<br />
Chủ trị: Khí âm bất túc tinh thần mỏi mệt, cửa tinh không chặt, đêm di mộng tinh, người mỏi tinh thần uể oải, đàu váng tai ù, oe đùi mỏi yếu, lưỡi đỏ rêu mỏng, mạch tế vô lực.<br />
Điều trị di tinh, xuất tinh sớm, xoang miệng và vùng họng vỡ loét. Nếu tiểu tiện vàng ngắn cảm thấy nóng thì thêm hoàng liên, đăng tâm, đạm trúc diệp thanh hoả ở tâm và tiểu đường, nếu chóng mặt lưng mỏi tai ù do thận âm hư thì gia giảm thêm tri mẫu, táo bì, sơn dược để bổ thận dưỡng âm, nếu đầu váng đầu nhức thì gia giảm thêm thiên ma, cúc hoa, câu đằng để thanh nhiệt bình an. Thận dương hư không vững dẫn đến chứng di mộng hoạt tinh thì không nên dùng bài này.<br />
Ngũ vị tử hoàn<br />
Thành phần: ngũ vị tử, thục địa hoàng, ích trí nhân, mẫu kệ, nhân sâm, long cốt, bạch truật, nhục thung dung, phúc bồn tử, cốt toái tử, ba kích thiên, thỏ ti tử, thổ hồi hương. Các vị trên lượng bằng nhau<br />
Cách dùng: Tất cả tán thành bột mịn, luyện mật làm hoàn to bằng hạt to bằng ngô đồng. Mỗi lần uống 9g, ngày uống 3 lần lúc đói với nước cơm.<br />
Công hiệu: Bổ thận sáp tinh<br />
Chủ trị: Di tinh, hoạt tinh liệt dương bất cử, đầu váng mắt mờ, lưng gối lỏng mỏi, tim rung mất ngủ, tinh thần uêt oải, dễ quên hay mộng, mồ hôi ra không ráo.<br />
Ngày nay có thể dùng vào việc điều trị di tinh xuất tinh sớm, thần kinh suy nhược, đàn ông vô sinh, tinh dịch vô thường.<br />
Nếu thuộc về âm hư hoả vượng, hoặc thấp nhiệt quấy nhiễu ở hạ tiêu mà dẫn đến di tinh thì cấm dùng bài này</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/chua-benh-di-tinh-bang-thuoc-dong-y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Di tinh</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/di-tinh/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/di-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 22 Jul 2010 03:26:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh di tinh]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bài thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[Di tinh']]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=310</guid>
		<description><![CDATA[Tự tham khảo cách chữa:
Là một bệnh thuộc nam khoa
Di tinh có chia ra mộng di và hoạt di khác nhau. Có mộng mà di tinh, gọi là &#8216;mộng di&#8221;, không mộng và di tinh thậm chí khi tỉnh ngủ đã thấy tinh dịch chảy ra, gọi là ‘di tinh’.
Nam giới đến tuổi trưởng thành [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Tự tham khảo cách chữa:<br />
Là một bệnh thuộc nam khoa<br />
Di tinh có chia ra mộng di và hoạt di khác nhau. Có mộng mà di tinh, gọi là &#8216;mộng di&#8221;, không mộng và di tinh thậm chí khi tỉnh ngủ đã thấy tinh dịch chảy ra, gọi là ‘di tinh’.<br />
Nam giới đến tuổi trưởng thành mà chưa lấy vợ, hoặc sau khi lấy vợ rồi, vợ chồng ra ở riêng, khoảng vài tuần lại di tinh một lần đó là hiện tượng sinh lý, nói chung không xuất hiện chứng trạng rõ ràng. Nhưng có người do thiếu tri thức về sinh lý, nảy sinh tâm lý lo sợ, từ đó xuất hiện các chứng trạng váng đầu, mỏi mệt, tim đập nhanh v.v.. Di tinh quá nhiều, mỗi tuần lễ hai lần trở lên, hoặc khi tỉnh dậy thấy tinh dịch chảy ra, đó mới là bệnh.<span id="more-310"></span><br />
Di tinh có thể gặp ở loại Viêm tiền liệt tuyến, bệnh về cơ năng thần kinh và ở một số bệnh mạn tính khác.<br />
Đa số do âm hư hỏa vượng và Thận hư không bền chặt, cũng có thể do thấp nhiệt hạ chú gây nên.<br />
(1) Âm Hư Hỏa Vượng: Âm dịch bất túc thì sinh nội nhiệt, nhiệt quấy rối tinh thất, do đó phát sinh di tinh. Nguyên nhân phát sinh âm hư nội nhiệt, hoặc là do phiền lao quá mức, âm huyết hao tổn ngấm ngầm, hoặc là do vọng tưởng nghĩ ngợi nhiều, buông thả tình dục làm thương tổn Thận âm.<br />
2) Thận Hư Không Bền: Thủ dâm, tảo hôn, hoặc do phòng sự quá mức làm tổn hại Thận tinh, Thận đã không chứa tinh, cửa tinh không bền gây nên di tinh.<br />
(3) Thấp Nhiệt Nung Nấu Bên Trong: Ăn uống không điều độ làm tổn hại Tỳ Vị, thấp nhiệt từ trong sinh ra, thấp nhiệt dồn xuống quấy rối tinh thất gây nên di tinh.<br />
Biện Chứng<br />
Biện chứng di tinh cần chú ý hai phương diện Nhiệt và Hư.<br />
Đơn thuần là Hư không thấy nhiệt, đa số do Thận hư không bền, điều trị chủ yếu phải bổ Thận cố tinh. Nếu vừa có hư lại có nhiệt, đa số do âm hư hỏa vượng, điều trị chủ yếu phải tư âm thanh hỏa. Nếu là thấp nhiệt ở bên dưới, chủ yếu phải thanh nhiệt hóa thấp.<br />
Còn mộng tinh với hoạt tinh, có thuyết cho rằng ngủ mà mơ rồi xuất tinh là bệnh ở Tâm, không mơ mà vẫn xuất tinh là bệnh ở Thận, tuy không thể phân loại một cách máy móc, nhưng đa số nhận định rằng mơ rồi xuất tinh thường gặp ở loại âm hư hỏa vượng; không mơ mà xuất tinh thường gặp ở loại Thận hư không bền.<br />
Triệu Chứng Lâm Sàng<br />
1. Âm Hư Hỏa Vượng: Ngủ không yên, mơ nhiều, dễ tỉnh giấc, dương vật dễ cương, mộng, di hoặc tảo tiết tinh, choáng váng, tim đập nhanh, tinh thần mỏi mệt, chất lưỡi đỏ nhiều, mạch Tế Sác.<br />
Pháp:: Tư âm, thanh hỏa, an thần, cố tinh.<br />
Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia giảm.<br />
Tri bá địa hoàng hoàn Thục địa 24 Hoài sơn 12 Sơn thù 12<br />
Đan bì 9 Bạch linh 9 Trạch tả 9 Tri mẫu 10<br />
Hoàng bá 9 Ngũ vị 10 Long cốt 20 Mẫu lệ 20<br />
 (Trong bài có Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa, Đơn bì để tư âm thanh hỏa, thêm Táo nhân, Ngũ vị tử, Long cốt, Mẫu lệ để an thần cố tinh).<br />
Nếu bệnh lâu ngày không khỏi, lại thêm Kim anh tử, Khiếm thực để bổ Thận sáp tinh.<br />
2. Dương hư: Luôn luôn bị mộng tinh, hoạt tinh, liệt dương, chóng mặt, ù tai, mỏi lưng, tinh thần uể oải hoặc sắc mặt xanh nhợt, sợ lạnh, tay chân lạnh, chất lưỡi nhạt, mạch Trầm Tế,  hoặc trầm trì<br />
Pháp: bổ dương cố tinh<br />
 Bát vị hoàn Thục địa 24 Hoài sơn 12 Đan bì 9<br />
Bạch linh 9 Trạch tả 10 Sơn thù 15 Nhục quế 4-8<br />
Phụ tử 4-8 Phá cố chỉ 12 Khiếm thực 16 �<br />
 3. Thấp Nhiệt: Di tinh không cầm, miệng đắng hoặc khát, nước tiểu nóng đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch Nhu Sác. Thường gặp trong các trường hợp viêm đường tiết niệu mãn tính<br />
Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp<br />
Di tinh thấp nhiệt Tỳ giải 20 ý dĩ 20 Hoàng bá N 12<br />
Bồ công anh 16 Mẫu lệ 12 Hoài sơn 20 Nhọ nồi 12<br />
Bạch truật 16 Khổ sâm 10 dạ dầy lợn 10 �<br />
Châm tả: Quan nguyên khí hai, Thận du, Tam âm giao, Thần môn,  Nội quan<br />
Điều trị di tinh, ngoài việc dùng thuốc, nên loại trừ tâm lý sợ sệt, tham gia rèn luyện thể lực thích hợp. Ngoài ra, khi ngủ nên nằm ngửa, hai chân nên giữ cho ấm áp.<br />
Theo thaythuoccuaban.com</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/di-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y trị chứng di tinh</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tri-chung-di-tin/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tri-chung-di-tin/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2010 09:42:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh di tinh]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=271</guid>
		<description><![CDATA[Các thể di tinh và bài thuốc chữa trị
Theo y học cổ truyền, di tinh có liên quan tới chức năng của các tạng tâm, can, thận. Do tâm thận quá vượng thịnh, tình dục bị kích thích gây hoạt tinh, hoặc thận không tàng tinh; ngoài ra ăn quá nhiều thức ăn cay, béo, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Các thể di tinh và bài thuốc chữa trị<br />
Theo y học cổ truyền, di tinh có liên quan tới chức năng của các tạng tâm, can, thận. Do tâm thận quá vượng thịnh, tình dục bị kích thích gây hoạt tinh, hoặc thận không tàng tinh; ngoài ra ăn quá nhiều thức ăn cay, béo, ngọt ngậy nên thấp nhiệt dồn xuống dưới kích thích thận hoả gây di tinh. Bài viết dưới đây xin giới thiệu một số bài thuốc chữa trị tùy thể bệnh. <span id="more-271"></span>       ¦lt;br /&gt; Thể thận hư không tàng tinh<br />
Chứng trạng: Di tinh, đau lưng mỏi gối, hay hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai.<br />
- Nếu thận âm hư: phiền nhiệt, họng khô, miệng khô, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo, đau nhức trong xương, mạch tế sác.<br />
- Nếu thận dương hư: sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu tiện trong dài, đại tiện phân nát.<br />
Pháp điều trị: Bổ thận âm (nếu thận âm hư); bổ thận dương (nếu thận dương hư); cố tinh an thần.<br />
Bài thuốc 1: Liên nhục 2 kg, hoài sơn 2 kg, khiếm thực 0,5 kg, liên tu 1 kg, sừng nai 1 kg, kim anh 0,5 kg. Tất cả tán bột mịn làm viên, uống mỗi ngày 10-20g, chia 2 lần sáng, chiều. Dùng cho cả thể thận âm hư và thận dương hư.<br />
Bài thuốc 2: Sa uyển tật lê 80g; mẫu lệ 40g; khiếm thực 80g; liên tu 80g; long cốt 40g.<br />
Bài thuốc 3: Tang phiêu tiêu, viễn chí, xương bồ, phục linh, đương quy, quy bản. Thành phần các vị bằng nhau tán bột làm viên uống mỗi ngày 80g, chia 2 lần. Dùng cho cả thể thận âm hư và thận dương hư.<br />
Bài thuốc 4: Hoàng bá 12g, kim anh 12g, tri mẫu 12g, khiếm thực 12g, thục địa 16g, liên nhục 12g, quy bản 12g, tuỷ lợn 12g. Các vị tán bột, lấy tủy lợn chưng chín hoà mật ong làm viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 6-9g; ngày 2 lần. Dùng cho thận âm hư.<br />
Bài thuốc 5: Thục địa 12g, đỗ trọng 8g, hoài sơn 8g, thỏ ty tử 8g, sơn thù 6g, phụ tử chế 4g, kỷ tử 8g, nhục quế 4g, đương quy 8g, cao ban long 12g. Tán bột làm viên, uống mỗi ngày 10-20g, chia 2 lần. Hoặc dùng thuốc sắc, mỗi ngày 1 thang. Dùng cho thận dương hư.<br />
Thể tâm thận bất giao<br />
Chứng trạng: Di tinh, mất ngủ, ngủ hay mê, đầu váng, tai ù, tâm thần không yên, ra mồ hôi trộm, tiểu nhiệt, lưỡi đỏ ít rêu.<br />
Pháp điều trị: Tư âm giáng hoả, an thần cố tinh.<br />
Bài thuốc: Sinh địa 12g, thiên môn 12g, đẳng sâm 15g, hoàng bá 12g, tri mẫu 12g, mạch môn 12g, tang phiêu diêu 15g, viễn chí 6g, thạch xương bồ 12g, long cốt 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.<br />
Trong bài tang phiêu diêu, long cốt: sáp tinh, an thần; tri mẫu, hoàng bá: tư âm giáng hoả. Các vị thuốc phối hợp dùng có tác dụng tư âm giáng hoả, giao thông tâm thận, an thần, sáp tinh sẽ hết di tinh.<br />
Thế tướng hoả cang thịnh.<br />
Chứng trạng: Di tinh, người bực bội dễ cáu gắt, ngực sườn đầy tức, mặt đỏ, họng khô, miệng đắng, chất lưỡi đỏ rêu vàng.<br />
Pháp điều trị: Thanh tả tướng hoả, an thần cố tinh.<br />
Bài thuốc: Long đởm thảo 6g, chi tử 12g, hoàng cầm 12g, trạch tả 12g, mộc thông 9g, xa tiền tử 15g, đương quy 12g, sinh địa 12g, ngũ vị tử 6g, táo nhân 12g, long cốt 30g, mẫu lệ 30g. Sắc uống ngày 1 thang.<br />
Thể thấp nhiệt:<br />
Chứng trạng: Di tinh, miệng khô, khát nước, uống nước nhiều, tiểu tiện đỏ, tâm phiền ít ngủ, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ.<br />
Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp.<br />
Bài thuốc: Tỳ giải 12g, hoàng bá 9g, thạch xương bồ 9g, phục linh 12g, bạch truật 9g; đan sâm 15g, xa tiền tư 15g (bọc), xích nhược 12g.<br />
Lương y Vũ Quốc Trung</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tri-chung-di-tin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Rượu chim bìm bịp &#8211; Vị thuốc chữa liệt dương</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/ruou-chim-bim-bip-vi-thuoc-chua-liet-dung/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/ruou-chim-bim-bip-vi-thuoc-chua-liet-dung/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2010 09:34:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[8. Vị thuốc chữa bênh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh liệt dương]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Rượu]]></category>
		<category><![CDATA[Vị thuốc]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=261</guid>
		<description><![CDATA[Chim bìm bịp có hai loài: loài có kích thước lớn, tên khoa học là Centropus sinensis Stephen và loài nhỏ là C.benghalensis Gmelin.
Hai loài đều có thân mình dài, mỏ to nhọn, mắt đỏ, đuôi dài hơn cánh. Toàn cơ thể có lông màu đen, riêng cánh màu nâu đỏ.
Là loài chim định cư, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Chim bìm bịp có hai loài: loài có kích thước lớn, tên khoa học là Centropus sinensis Stephen và loài nhỏ là C.benghalensis Gmelin.</p>
<p>Hai loài đều có thân mình dài, mỏ to nhọn, mắt đỏ, đuôi dài hơn cánh. Toàn cơ thể có lông màu đen, riêng cánh màu nâu đỏ.<span id="more-261"></span></p>
<p>Là loài chim định cư, bìm bịp phân bố phổ biến ở khắp vùng đồng bằng, trung du và vùng núi có độ cao từ 600-800m. Loài chim bìm bịp lớn chuyên sống ở ven rừng có cây cối rậm rạp, loài nhỏ ưa vùng có nhiều lau sậy và cây bụi nhỏ.</p>
<p>Bộ phận dùng làm thuốc của chim bìm bịp là cả con, bắt về, làm sạch lông, bỏ hết phủ tạng rồi dùng sống. Thịt chim bìm bịp có vị ngọt, tính ấm, không độc, được dùng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu. Dạng dùng thông thường là thịt chim nấu cháo ăn hằng ngày. Hoặc ngâm 2 con bìm bịp (một con lớn và một con nhỏ) với 1 lít rượu 35-40o trong 2-3 tháng, càng lâu càng tốt. Ngày uống hai lần, mỗi lần 30ml. Rượu ngâm chim bìm bịp còn có tác dụng hỗ trợ việc làm liền xương trong điều trị gãy xương kín.</p>
<p>Trong dân gian, người ta hay ngâm rượu chim bìm bịp với tắc kè hoặc cá ngựa và một số dược liệu nguồn gốc thực vật như các loại sâm rừng, nhất là củ sâm cau. Đặc biệt là rượu bìm bịp &#8211; ngũ xà gồm chim bìm bịp với 5 con rắn là hổ mang, cạp nong, hổ trâu, rắn ráo và rắn sọc dưa. Rượu này chữa được chứng liệt dương,  suy nhược, hen suyễn, đái rắt, đái buốt. Thuốc rất thích hợp với thể trạng suy yếu, hay đau nhức ở người cao tuổi. Cũng với công dụng trên, ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, nhân dân lại có kinh nghiệm để chim bìm bịp bị đói trong 2-3 ngày, sau đó cho ăn một con rắn và chờ đúng 3 ngày mới làm thịt rồi ngâm rượu. Họ cho rằng làm như vậy thì tinh chất của thịt rắn sẽ ngấm vào thịt chim làm cho dược tính tác dụng của thịt chim bìm bịp tăng lên gấp đôi</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/ruou-chim-bim-bip-vi-thuoc-chua-liet-dung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y trị chứng di tinh :</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tri-chng-di-tinh/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tri-chng-di-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2010 09:29:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh di tinh]]></category>
		<category><![CDATA[Di tinh']]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=257</guid>
		<description><![CDATA[Di tinh theo quan niệm của Đông y
Nhiều người khi mắc phải chứng di tinh thường rơi vào tình trạng xấu hổ, mặc cảm, lo lắng. Sự lo lắng càng làm cho chứng di tinh thêm trầm trọng hơn. Tuy nhiên các nhà chuyên môn cho rằng di tinh không hoàn toàn là bệnh. Bài [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Di tinh theo quan niệm của Đông y<br />
Nhiều người khi mắc phải chứng di tinh thường rơi vào tình trạng xấu hổ, mặc cảm, lo lắng. Sự lo lắng càng làm cho chứng di tinh thêm trầm trọng hơn. Tuy nhiên các nhà chuyên môn cho rằng di tinh không hoàn toàn là bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về vấn đề này.<br />
Là hiện tượng xuất tinh ngoài ý thức kiểm soát của người đàn ông, do nhiều nguyên nhân khác nhau.<span id="more-257"></span><br />
Di tinh xuất hiện lần đầu tiên ở thời kỳ thiếu niên khi cơ thể người con trai bước vào thời trưởng thành (đông y gọi hiện tượng này trong lần đầu tiên là thông tinh) và có thể kéo dài đến tận khi có tuổi, nếu là bệnh nặng.<br />
Thời gian xuất hiện hiện tượng di tinh lần đầu nhiều nhất thường là vào mùa hè, mùa xuân, ít nhất là mùa đông, vì mùa hè, mùa xuân là lúc hoạt động tình dục, cũng như quá trình trao đổi chất trong cơ thể con người diễn ra mạnh mẽ nhất.<br />
Thời gian giữa các lần di tinh ở mỗi người một khác, nhưng thường là 2 lần/1 tháng, thậm chí mỗi tuần vài lần. Nếu 2 lần/1 tháng thì đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường, không cần phải chữa trị. Nhưng nếu mỗi tuần vài lần thì cần phải tìm hiểu nguyên nhân để chữa trị kịp thời vì lúc này di tinh đã chuyển sang bệnh lý không còn là hiện tượng sinh lý bình thường của lứa tuổi dậy thì.<br />
Đối với loại di tinh sinh lý thì nguyên nhân chủ yếu là do sự phát triển của dịch nội tiết, cũng như tinh dich. Sự phát triển này đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến hiện tượng xuất tinh khi gặp bất cứ sự kích thích nào. Đông y coi hiện tượng di tinh tự nhiên này là một việc đương nhiên &#8220;đầy quá ắt tràn&#8221;, đồng thời coi đó là biểu hiện trưởng thành, thận khí đầy đủ của người con trai, hoàn toàn không phải là bệnh tật gì.<br />
Đối với loại di tinh bệnh lý thì hiện tượng di tinh có nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu xuất phát từ hai nguyên nhân sau:<br />
+ Do các cơ quan sinh dục bị bệnh, ví dụ như: viêm quy đầu, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo&#8230; làm cho trung tâm kích thích tình dục rơi vào trạng thái hưng phấn.<br />
Hoặc cũng có thể do da dương vật mỏng, da bọc quy đầu quá dài làm cho cáu bẩn trên da bao quy đầu khó được khử sạch cũng có thể kích thích quy đầu gây nên hiện tượng di tinh.<br />
+ Do hưng phấn tình dục đại não quá mãnh liệt, tư tưởng quá tập trung vào vấn đề tình dục, chịu ảnh hưởng quá nhiều bởi sách báo, phim ảnh gợi dục, cũng như sinh hoạt tình dục không điều độ dẫn đến di tinh bệnh lý.<br />
Theo y học cổ truyền bệnh có liên quan tới chức năng của các tạng tâm, can, thận. Do tâm thận quá vượng thịnh, tình dục bị kích thích gây hoạt tinh, thận y không tàng tinh; hoặc ăn quá nhiều thức ăn cay, béo, ngọt gây nên thấp nhiệt dồn xuống dưới kích thích thận hoả gây di tinh<br />
Nguyên nhân gây di tinh thường do thận hư mất khả năng cố nhiếp, quân hoả, tướng hoả vượng thịnh hoặc do thấp nhiệt dồn xuống dưới gây nhiễu động tinh thất mà gây nên bệnh.<br />
Âm hư hoả vượng<br />
Do tâm âm hao tổn tâm hoả cang thịnh dẫn tới nhiễu động tướng hoả, nhiễu động tinh thất gây di tinh. Tâm có chức năng là quân chủ, tâm tàng thần, nếu tâm thần an định thì tinh tự nhiếp không bị di. Ngoài ra còn do hoạt động tình dục quá độ làm ảnh hưởng tới thận âm gây nên tướng hoả vượng thịnh mà dẫn tới di tinh.<br />
Thận hư không tàng tinh<br />
Do tiên thiên bất túc, làm cho thận không tàng tinh dẫn tới di tinh. Hoặc do tảo hôn, sinh hoạt tình dục quá độ gây ảnh hưởng tới thận, thận hư không tàng tinh gây nên di tinh.<br />
Thấp nhiệt<br />
Do uống rượu quá nhiều, ăn thức ăn béo ngọt làm ảnh hưởng tới tỳ vị, gây nên thấp nhiệt dồn xuống dưới gây nhiễu động tinh thất dẫn tới di tinh. Hoặc do âm hư hoả vượng làm ảnh hưởng tới khí hoá của thận, dồn xuống dưới gây di tinh.<br />
Can uất hoá hoả<br />
Do tâm tư tình cảm không được thoải mái, can không được thư thái điều đạt, hoặc tức giận ảnh hưởng tới can, can khí uất kết, sơ tiết thất thường lâu ngày hoá hoả gây nhiễu động tinh thất dẫn tới di tinh.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tri-chng-di-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y trị bệnh liệt dương</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tr%e1%bb%8b-b%e1%bb%87nh-li%e1%bb%87t-d%c6%b0%c6%a1ng/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tr%e1%bb%8b-b%e1%bb%87nh-li%e1%bb%87t-d%c6%b0%c6%a1ng/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2010 08:56:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=227</guid>
		<description><![CDATA[Dương nuy còn gọi là bệnh liệt dương , ngày nay thường được gọi là trở ngại chức năng cương cứng hay rối loạn cương, chỉ việc đàn ông không thể đạt được hoặc không thể duy trì sự cương cứng dương vật để tiến hành giao hợp.
Theo quan niệm của y học cổ truyền, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Dương nuy còn gọi là bệnh liệt dương , ngày nay thường được gọi là trở ngại chức năng cương cứng hay rối loạn cương, chỉ việc đàn ông không thể đạt được hoặc không thể duy trì sự cương cứng dương vật để tiến hành giao hợp.<br />
Theo quan niệm của y học cổ truyền, liệt dương là do thận hư vì cho rằng &#8220;thần tàng tinh&#8221;, &#8220;thận chủ sinh sản&#8221;. Chức năng thận bình thường quyết định sự phát huy bình thường của chức năng sinh lý nam giới và chức năng bình thường của thận lại phụ thuộc vào sự nhịp nhàng, cân đối của các tạng phủ khác. Y văn cổ đã chỉ rõ: &#8220;Giữ thân câu sinh nhi thiên thân tử&#8221; (có cùng lúc với cơ thể, song lại suy thoái, trước cơ thể) và  sự suy thoái là do &#8220;kỳ sự thâm đa, nghi vô khoan lễ (sử dụng rất nhiều nhưng không biết chăm sóc) và do thái quá     &#8220;thốt nhi bạo dục, bất đãi kỳ tráng, bất nhẫn kỳ nhiệt, thi cố cực thương” (đã hết sức mà lại còn làm mạnh, không đợi nó khỏe lên, không chờ nó nóng vì thế mà mau chóng thương tổn).<br />
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra liệt dương mà phân ra làm 2 loại biến hóa bệnh lý mang tính chất khí chất và phi khí chất, nhưng trên thực tế nhiều trường hợp mang tính chất hỗn hợp, có cả 2 nguyên nhân là khí chất và phi khí chất.<span id="more-227"></span><br />
Bệnh liệt dương mang tính khí chất phải kể đến các nguyên nhân sau:<br />
- Nguyên nhân mạch máu: Trở ngại dẫn lưu tĩnh mạch, động mạch cung cấp máu không đủ, dò động mạch và tĩnh mạch.<br />
- Nguyên nhân về thần kinh: Tổn thương cột sống, u cột sống, tổn thương đĩa đệm, tổn thương xương chậu.<br />
- Rối loạn nội tiết: Bệnh tiểu đường, biến hóa bệnh lý vùng dưới đồi &#8211; tuyến yên, suy chức năng tuyến sinh dục nguyên phát, hội chứng Addsion, tăng năng tuyến giáp, giảm năng tuyến giáp, suy chức năng tuyến thượng thận.<br />
- Do sử dụng thuốc: Thuốc chống giao cảm trung khu thần kinh (Captopril), thuốc ức chế thần kinh (Impramin, doxepin, metapramion), thuốc trầm uất (haloperidol, diazephan).<br />
- Các bệnh tật mang tính khí chất khác: Viêm tiền liệt tuyến, hẹp bao quy đầu, sưng bìu dái.<br />
Biện pháp trị bệnh<br />
Để điều trị bệnh liệt dương phải giải quyết hài hòa giữa các yếu tố khí chất và phi khí chất kết hợp với thể dục, dưỡng sinh, môi trường&#8230; Các chuyên gia y học hiện đại và y học cổ truyền đều thống nhất 10 cách dưới đây để khắc phục liệt dương ở nam giới.<br />
1. Tiết chế tình dục: Tuỳ theo tuổi tác, sức khỏe, hoàn cảnh sống&#8230; phải đảm bảo sinh hoạt tình dục phù hợp, không thái quá, không bất cập.<br />
2. Điều hòa trạng thái tâm lý, sống vui vẻ, lạc quan, tránh buồn bực, lo nghĩ.<br />
3. Giữ tâm trí ổn định: Sống thuỷ chung, tránh tâm lý &#8220;đứng núi này trông núi nọ&#8221;.<br />
4. Thực hiện chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý.<br />
5. Tránh thủ dâm.<br />
6. Từ bỏ những đam mê có hại, ngoại tình, cờ bạc, rượu chè, ma túy.<br />
7. Phải phòng bệnh và điều trị bệnh kịp thời khi có bệnh.<br />
8. Thận trọng trong sử dụng thuốc, nhất là không được lạm dụng, kể cả thuốc bổ.<br />
9. Thể dục đều đặn và hợp lý phù hợp với lứa tuổi tình trạng sức khỏe.<br />
10. Thường xuyên vệ sinh cơ quan sinh dục cũng như cơ thể.<br />
Thuốc và ăn uống có vai trò quan trọng trong việc chữa bệnh liệt dương.<br />
Một số loại thức ăn, thuốc tân dược, đông dược chữa bệnh liệt dương.<br />
* 500g thịt chó, thái thành miếng, nêm vào nồi hương, tiểu hồi hương, vỏ quế, thảo quả, gừng tươi và muối với lượng thích hợp cho vào nồi hầm nhừ, ăn thịt và nước hầm khi còn nóng ấm. Dùng cho trường hợp bệnh liệt dương do tỳ thận dương hư, 10 &#8211; 15 ngày nên ăn một lần. Ăn 4 &#8211; 6 lần.<br />
* Cho 10 quả trứng chim cút vào nồi, luộc chín, bóc vỏ. Cho 15g câu kỳ tử, 15 g thỏ tỷ tử cùng 10 quả trứng cút đã bóc vỏ rồi thêm 400ml nước, đun sôi trong 20 phút. Lấy trứng chim cút ăn và chắt nước uống. Món này có tác dụng bồi bổ can thận, dùng chữa bệnh liệt dương do can thận hư.<br />
* Lấy 250g thịt dê rửa sạch, thái miếng cho 400ml nước vào đun cho nhỏ lửa tới nhừ, khi thịt dê đã nhừ cho thêm 25g tôm nõn, 5 lát gừng tươi, muối ăn vừa đủ, đun thêm 10 phút, bắc ra ăn nóng. Món này có tác dụng bổ trợ thận dương. Dùng cho bệnh liệt dương do thận hư, thường xảy ra ở người già.<br />
 Cũng có thể dùng một số bài thuốc nam kinh nghiệm chữa bệnh liệt dương có hiệu quả dưới đây:<br />
Bài 1: Hẹ 30g , sà sàng tử 16g , câu kỷ tử 15g, thỏ ty tử 10g.<br />
Cho vào 400ml nước đun sôi kỹ lấy 250ml thuốc uống trong  ngày. Uống liên tục 7-10 ngày. Thuốc có tác dụng tốt cho trường hợp liệt dương hư suy.<br />
Bài 2: Quả bầu nậm 12g, nhị sen 8g, ba kích thiên 15g.<br />
+ Chế biến và cách dùng: Các vị thuốc trên đều phơi hay sấy khô, ba kích thiên thì bỏ lõi, tất cả cho vào  nồi sắc kỹ, chắt lấy 250ml nước đặc, chia 3 lần uống trong ngày, ngày 1 thang, cần uống 15 thang.<br />
(suckhoedoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/chuabenh/namkhoa/dong-y-tr%e1%bb%8b-b%e1%bb%87nh-li%e1%bb%87t-d%c6%b0%c6%a1ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
