<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Nam khoa, chua benh nam khoa &#187; 9. Bệnh nam khoa, tư vấn chữa bệnh nam khoa</title>
	<atom:link href="/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/category/benh-nam-khoa-tu-van-chua-benh-nam-khoa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://namkhoa.org</link>
	<description>Just another WordPress weblog</description>
	<lastBuildDate>Sat, 23 Oct 2010 04:19:42 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.9.2</generator>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Đối phó với ung thư tiền liệt tuyến</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/doi-pho-voi-ung-thu-tien-liet-tuyen/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/doi-pho-voi-ung-thu-tien-liet-tuyen/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 23 Oct 2010 04:19:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9. Bệnh nam khoa, tư vấn chữa bệnh nam khoa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=591</guid>
		<description><![CDATA[Tuyến tiền liệt (TTL) là một tuyến nhỏ gồm hai thùy nằm ở cổ bàng quang. TTL có chức năng tiết ra một phần của tinh dịch. Ung thư (UT) TTL là một loại UT thường gặp ở đàn ông. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỉ lệ khỏi rất cao.
Làm sao phát [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Tuyến tiền liệt (TTL) là một tuyến nhỏ gồm hai thùy nằm ở cổ bàng quang. TTL có chức năng tiết ra một phần của tinh dịch. Ung thư (UT) TTL là một loại UT thường gặp ở đàn ông. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, tỉ lệ khỏi rất cao.<br />
Làm sao phát hiện UT TTL<br />
UT TTL phát triển từ các tế bào bên trong TTL. Khi bắt đầu bị UT hóa, đầu tiên các tế bào tạo thành các cụm UT nhỏ nằm bên trong TTL. Dạng UT khu trú này tương đối phổ biến, ảnh hưởng đến khá nhiều đàn ông lớn tuổi.<br />
Trong nhiều trường hợp, dạng khu trú này tồn tại nhiều năm, thậm chí có khi vài chục năm trước khi nó xâm lấn ra khỏi lớp vỏ ngoài của TTL. Dạng khu trú này có thể chữa khỏi bằng phẫu thuật hoặc tia phóng xạ.<span id="more-591"></span><br />
Khi đã phát triển ra khỏi lớp vỏ ngoài, UT TTL có thể xâm lấn các hạch bạch huyết xung quanh, di căn ra xương, gan, hay trực tràng. Khi đã di căn, UT thường không còn khả năng chữa khỏi được nữa, mặc dù nó có thể kiềm chế bằng thuốc thêm một vài năm.<br />
UT TTL thường phát triển tương đối chậm. Do đó, khoảng 80 &#8211; 90% đàn ông bị dạng UT này ở giai đoạn khu trú có thể được chữa khỏi. Mặc dù tỉ lệ chữa khỏi sụt giảm rất nhiều một khi UT đã xâm lấn và di căn, nhiều người vẫn có thể kéo dài cuộc sống của họ với các loại thuốc mới hiện nay.<br />
Ở các giai đoạn đầu tiên, khi UT còn khu trú bên trong TTL, bệnh nhân thường chưa có triệu chứng. Khi đã xâm lấn vào niệu đạo hoặc cổ bàng quang, nó có thể gây ra các triệu chứng sau:<br />
- Tiểu tiện khó khăn.<br />
- Dòng nước tiểu bị yếu đi.<br />
- Đi tiểu lắt nhắt nhiều lần.<br />
- Tiểu tiện khó kiểm soát, tức là khi đã muốn đi tiểu thì cần phải tiểu ngay, khó cầm lại được.<br />
- Bí tiểu.<br />
- Bị nhiễm trùng đường tiểu tái phát.<br />
- Có máu trong nước tiểu hoặc tinh dịch.<br />
Khi đã di căn đến các hạch, xương hay các cơ quan khác, nó có thể gây sưng hạch, sụt cân, thiếu máu, hụt hơi…<br />
Các nguy cơ của UT TTL?<br />
Một số yếu tố làm tăng nguy cơ của UT TTL là:<br />
Tuổi 55 trở lên. Theo các số liệu điều tra tại Mỹ, các cụm UT TTL được phát hiện thấy ở 30% đàn ông độ tuổi 60 và 50% &#8211; 70% ở độ tuổi 80. Nói chung, ¾ các trường hợp UT TTL được chẩn đoán ở đàn ông trên 65 tuổi.<br />
Chế độ ăn uống nhiều chất béo, đặc biệt là chất béo động vật, ăn ít rau, quả, là các yếu tố có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ UT TTL. Cũng có một số bằng chứng cho thấy rằng, cách ăn uống không đủ chất selen và vitamin E cũng có thể góp phần vào việc tăng nguy cơ.<br />
Phòng ngừa UT TTL<br />
Chúng ta có thể làm giảm bớt nguy cơ UT TTL bằng cách tránh các yếu tố nguy cơ như: giảm bớt sử dụng chất béo, nhất là chất béo động vật. Hiện nay, chưa có đủ bằng chứng khẳng định việc sử dụng vitamin E hay chất selen có thể giảm nguy cơ UT TTL. Có công trình nghiên cứu ở Italia cho rằng, ăn nhi cà chua đã nấu chín cũng có thể làm giảm bớt nguy cơ bị bệnh này. Điều quan trọng và đã thấy có kết quả tương đối rõ rệt là nên đi khám để phát hiện sớm UT và điều trị nó ở giai đoạn sớm. Hiệp hội UT Mỹ đã đưa ra những khuyến cáo sau đây:<br />
- Đàn ông từ 50 tuổi trở lên hàng năm nên đi khám bác sĩ để được thử máu và đo mức kháng nguyên đặc trưng của TTL (Prostate Specific Antigen &#8211; PSA) và từ tuổi 40 trở lên nên được khám TTL hàng năm để xem TTL có bị to hay không.<br />
- Những đàn ông mà có người trong gia đình đã mắc bệnh UT TTL khi còn trẻ, nên được khám để phát hiện UT TTL theo cách thức kể trên ở tuổi sớm hơn.<br />
- Khi thấy có máu trong nước tiểu hay tinh dịch, hoặc có các triệu chứng như đi tiểu đau, tiểu rắt… (đã kể trên) thì nên đến bác sĩ để được khám bệnh càng sớm càng tốt.<br />
Chẩn đoán bệnh<br />
Chẩn đoán bệnh được thực hiện bằng cách hỏi, khám bệnh và thực hiện các xét nghiệm để phát hiện sớm UT TTL. Đặc biệt, chúng ta nên cho bác sĩ biết xem đã có từng bị các bệnh nào khác của TTL hay không, ví dụ như là viêm hoặc sưng TTL lành tính. Nên thăm khám, thử PSA xem có gì bất thường, bác sĩ sẽ làm sinh thiết dưới sự trợ giúp của siêu âm để chẩn đoán và xếp hạng UT.<br />
Cách điều trị<br />
Cách điều trị thường dựa vào yếu tố, như là sự lan tràn của bệnh, tuổi tác, các bệnh tật hiện tại của bệnh nhân, dự đoán thời gian còn sống là bao lâu, ý muốn và khả năng chịu đựng của bệnh nhân khi xảy ra các tác dụng phụ của thuốc. Các cách này có thể là: &#8211; Giám sát và chờ đợi thường được áp dụng cho những đàn ông lớn tuổi bị bệnh nặng được cho là không sống thêm được bao lâu nữa.<br />
- Điều trị bằng tia phóng xạ.<br />
- Phẫu thuật cắt bỏ TTL.<br />
- Sử dụng các chất chống lại hormone nam tính.<br />
Những điều cần lưu ý<br />
Ăn ít chất béo, nhiều rau quả có thể giúp giảm nguy cơ bị UT này. Phát hiện và điều trị sớm UT này bằng cách đi khám bác sĩ hàng năm từ tuổi 40 để được khám TTL và thử máu nhằm đo mức kháng nguyên đặc trưng của TTL từ tuổi 50, là các phương pháp đang được áp dụng một cách phổ biến ở Mỹ.<br />
(Theo suckhoedoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/doi-pho-voi-ung-thu-tien-liet-tuyen/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chữa liệt dương bằng thuốc đông y</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/chua-liet-duong-bang-thuoc-dong-y/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/chua-liet-duong-bang-thuoc-dong-y/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 24 Jul 2010 00:47:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2. Đông y chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[3. Chữa khỏi bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[6. Kinh nghiệm chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[9. Bệnh nam khoa, tư vấn chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh liệt dương]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Chưa bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[Liệt dương]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=372</guid>
		<description><![CDATA[Trị bá địa hoàng thang
Thành phần: Tri mẫu, trạch tả, hoàng bá, đan bì mỗi vị 12g, thục địa, phục linh, hoàng linh, thỏ ti tử mỗi vị 15g, sơn thù nhục 6g, ngô công phấn 1,5g
Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang
Công hiệu: Tư âm giáng hoả
Chủ trị: Dương vật dương cương nhưng không [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Trị bá địa hoàng thang</p>
<p>Thành phần: Tri mẫu, trạch tả, hoàng bá, đan bì mỗi vị 12g, thục địa, phục linh, hoàng linh, thỏ ti tử mỗi vị 15g, sơn thù nhục 6g, ngô công phấn 1,5g</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Tư âm giáng hoả</p>
<p>Chủ trị: Dương vật dương cương nhưng không xuất tinh làm cho người bứt dứt không yên, đêm ngủ không ngon giấc, miệng khát muốn uống nước, tiểu tiện vàng, đại  tiện bí, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác.<span id="more-372"></span></p>
<p>Hữu quy hoàn (cảnh nhạc toàn thư)</p>
<p>Thành phần: Thục địa 15g, thỏ ti tử 15g, sơn du nhục 6g, tiên mao 12g,  mộc hương 9g, ngô công phấn 1,5g, nhục quế 3g, sơn dược 12g, câu kỉ tử 12g, đương quy 12g, tiên linh tỳ 12g, trần bì 6g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Ôn thận tráng dương.</p>
<p>Chủ trị: Khi giao hợp không xuất tinh, nhu cầu tình dục giảm, lưng gối mềm yếu, chân tay không ấm, tiểu tiện trong, đại tiện phân nát, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm vô lực.</p>
<p>Quy tỳ thang (Tế sinh phương)</p>
<p>Thành phần: Đẳng sâm, Hoàng kỳ, bổ cốt chỉ, thỏ ti tử mỗi vị 15g, đương quy, chế hoàng tinh, táo nhân, nhục thung dung mỗi vị 12g, sinh khương 3g, ngô công phấn 1,5g, bạch truật 9g, mộc hương 9g, viễn chí 6g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Bổ huyết ích khí, tiện tì dưỡng tâm</p>
<p>Chủ trị: Không xuất tinh, gây nên tim hồi hộp hay quên, mất ngủ mộng mị nhiều, ăn không ngon sắc mặt không tươi nhuận, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế nhược.</p>
<p>Tam dương thanh giải thang</p>
<p>Thành phần: Cát căn, liên kiều, sài hồ, ngân hoa mỗi vị 24g, đại thanh diệp 30g, cam thảo 9g, thạch cao 30g, hoàng cầm 12g, bồ công anh 30g.</p>
<p>Cách dùng: Sắc uống mỗi ngày 1 thang</p>
<p>Công hiệu: Thanh nhiệt giải độc</p>
<p>Chủ trị: Tinh hồng nhiệt, tinh dịch thất thường, không xuất tinh</p>
<p>Ngưu hoàng thanh cung đan</p>
<p>Thành phần: Ngân hoa 20g, hoàng cầm, phấn hoa, tê giác, mạch đông, liên tử tâm, cam thảo, sinh chi tử, hùng hoàng mỗi vị 10g, liên kiều, sinh địa, uất kim mỗi vị 6g, huyền sâm 4g, xạ hương 0,1g, băng phiến 2g, chu sa 8g, ngưu hoàng 01g.</p>
<p>Cách dùng: Tán bột, luyện mật hoàn thành viên, ngày uống 2g vào buổi sáng.</p>
<p>Công hiệu: Dưỡng âm, thanh nhiệt giải độc.</p>
<p>Chủ trị: Tinh hồng nhiệt, tinh dịch thất thường không xuất tinh.</p>
<p>Tứ tuyết:</p>
<p>Thành phần: Thạch cao 1500g, hoạt thạch 1500g thăng ma 500g linh dương giác tiết 150g, phác tiêu 5000g, trầm hương 150g, từ thạch 150g, xạ hương 1,5g, hoàng kim 3100g, hàn thuỷ thạch 1500g, huyền sâm 500g, tê giác tiết 150g, thạch môc hương 150g, tích cam thảo 240g, hoạt thạch 96g, đinh hương 30g chu sa 90g.</p>
<p>Cách dùng: Tán bột, ngày uống 6-9g chia làm 2 lần.</p>
<p>Công hiệu: Thanh nhiệt, an thần</p>
<p>Chủ trị: Tinh hồng nhiệt, tinh trùng thất thường không xuất tinh, tiểu tiện són đỏ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/chua-liet-duong-bang-thuoc-dong-y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Người bị yếu sinh lý nên kiêng ăn gì?</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/nguoi-bi-yu-sinh-ly-nen-kieng-an-gi/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/nguoi-bi-yu-sinh-ly-nen-kieng-an-gi/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2010 07:55:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9. Bệnh nam khoa, tư vấn chữa bệnh nam khoa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=177</guid>
		<description><![CDATA[Theo y học cổ truyền, để phòng các chứng bệnh được gọi là &#8220;yếu sinh lý&#8221; như liệt dương, xuất tinh sớm, suy giảm ham muốn tình dục&#8230; ngoài việc dùng thuốc, châm cứu, xoa bóp và tập luyện khí công dưỡng sinh còn phải chú ý lựa chọn chế độ ăn uống thích hợp. [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Theo y học cổ truyền, để phòng các chứng bệnh được gọi là &#8220;yếu sinh lý&#8221; như liệt dương, xuất tinh sớm, suy giảm ham muốn tình dục&#8230; ngoài việc dùng thuốc, châm cứu, xoa bóp và tập luyện khí công dưỡng sinh còn phải chú ý lựa chọn chế độ ăn uống thích hợp. Với quan điểm&#8221;dược thực đồng nguyên&#8221;, việc sử dụng đồ ăn thức uống nào đó đều phải tuân thủ nguyên tắc&#8221; biến chứng luận trị&#8221;, nghĩa là phải căn cứ vào đặc điểm thể chất và tình trạng bệnh tật cụ thể của mỗi người mà trọng dụng hoặc kiêng kị các thực phẩm cho thích đáng. Bài viết này xin được tư vấn những đồ ăn thức uống mà người bị yếu sinh lý cần hạn chế sử dụng hoặc kiêng kị hoàn toàn.<span id="more-177"></span><br />
Với thể thận dương hư<br />
Chứng trạng: Sợ lạnh, dễ bị cảm, dễ vã mồ hôi, tay chân lạnh, da mặt trắng nhợt, lưng đau gối mỏi, tiểu tiện trong hay đi tiểu về đêm hoặc đi không hết bãi phải đứng lâu, có thể có phù thũng, liệt dương, di họat tinh, miệng nhạt, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế&#8230;<br />
Nên kiêng: Các đồ ăn thức uống có tính lạnh như thịt trâu, cua, ốc, trai, hến, ngao, dưa hấu, dưa chuột, bí đao, mướp, khổ qua, rau đay, mùng tơi, rau cần, rau rút, măng, rong biển&#8230; Với thể thận âm hư<br />
Chứng trạng: Người gầy, có cảm giác nóng trong, ngực bụng buồn bực không yên, lòng bàn tay và bàn chân nóng, đổ mồ hôi trộm, ngủ kém hay mê, miệng khô họng khát, lưng đau gối mỏi, thích uống nước mát, di tinh, liệt dương, chất lưỡi đỏ khô, ít hoặc không có rêu, mạch tế sác&#8230;<br />
Nên kiêng: Các đồ ăn thức uống có tính cay, nóng như thịt dê, thịt chót, ớt,  hạt tiêu, quế, hồi, sa tế, sa nhân, rau hẹ, hành tây, tỏi, lạc rang, nhãn, vải, nhục dung, tỏa dương, nhân sâm, nhung hươu, rượu, thuốc lá&#8230;<br />
Với thể tâm tỳ lưỡng hư<br />
Chứng trạng: Sắc mặt vàng úa, mệt  mỏi, có cảm giác khó thở, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trống ngực, hay quên, ngủ kém hay mê mộng, chán ăn, đầy bụng, chậm tiêu, đại tiện lỏng nát, có thể có hiện tượng xuất huyết dưới da, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế nhược&#8230;<br />
Nên kiêng: Các đồ ăn thức uống như củ cải, hành tây, kinh giới, sa nhân, sơn tra, quế, hồi, gừng tươi, hạt tiêu, mã thầy, trà đặc, thuốc lá&#8230;<br />
Với thể can khí uất kết<br />
Chứng trạng: Tinh thần luôn bị ức chế, ngực bụng đầy tức hoặc đau nhói, tức nặng hạ sườn phải, hay thở dài, dễ cáu gắt, liệt dương, di mộng tinh, đại tiện táo lỏng thất thường, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền&#8230;<br />
Nên kiêng: Các đồ ăn thức uống như thịt mỡ, cơm nếp, mật ong, đại táo, long nhãn, nhân sâm, hoàng kỳ, hoàng tinh, trà đặc, bia rượu, cà phê&#8230;<br />
Với thể can kinh thấp nhiệt<br />
Chứng trạng: Vàng da, vàng mắt, ngực sườn đau tức đầy chướng khó chịu, ăn kém, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt, tai ù điếc, tiểu tiện sẻn đỏ, đại tiện như đi kiết, rêu lưỡi nhày nhờn, mạch hoạt sác&#8230;<br />
Nên kiêng: Các đồ ăn thức uống như thịt vịt, thịt đầu lợn, thịt mỡ, thịt chó, thịt dê, đồ uống quá ngọt, long nhãn, long vải, ớt, hạt tiêu, hồi hương, đinh hương, thuốc lá, rượu, dấm quá chua, kim anh tử, khiếm thực, hạt sen&#8230;<br />
Với thể tâm thận bất giao<br />
Chứng trạng: Tinh thần bồn chồn không yên, mất ngủ, hay mê mộng, di mộng hoạt tinh, lưng đau gối mỏi, hay có cảm giác nóng sốt về chiều, vã mồ hôi trộm, tai ù tai điếc, hay hồi hộp trống ngực, miệng khô họng khát, đi tiểu đêm nhiều lần, môi đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc không có rêu, mạch tế sác&#8230;<br />
Nên kiêng: Các đồ ăn thức uống có tính cay nóng như ớt, hạt tiêu, dấm quá chua, đại hồi, nhục quế, đinh hương, hành tây, thịt chim sẻ, thịt dê, thịt chó, trà đặc, rượu trắng, thuốc lá&#8230; Ngoài ra, theo kinh nghiệm dân gian, những người suy yếu sinh lý không nên ăn nhiều rau răm, đậu tương và các chế phẩm từ đậu tương.<br />
(suckhoedoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/nguoi-bi-yu-sinh-ly-nen-kieng-an-gi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Làm gì khi bị dương cương?</title>
		<link>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/lam-gi-khi-bi-duong-cung/</link>
		<comments>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/lam-gi-khi-bi-duong-cung/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 13 Jul 2010 03:23:42 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9. Bệnh nam khoa, tư vấn chữa bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh liệt dương]]></category>
		<category><![CDATA[Bệnh nam khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Liệt dương]]></category>

		<guid isPermaLink="false">https://namkhoa.org/?p=93</guid>
		<description><![CDATA[Có một nghịch lý là, trong khi “thằng nhỏ” của không ít “đấng mày râu” ,dù có ham muốn hay không cũng luôn ở tình trạng “mềm như bún” thì có một số lại lâm vào trạng thái cương lên thường xuyên hoặc cương rất lâu, rất cứng, xuất tinh không dứt, thậm chí dương [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Có một nghịch lý là, trong khi “thằng nhỏ” của không ít “đấng mày râu” ,dù có ham muốn hay không cũng luôn ở tình trạng “mềm như bún” thì có một số lại lâm vào trạng thái cương lên thường xuyên hoặc cương rất lâu, rất cứng, xuất tinh không dứt, thậm chí dương vật sưng to và tím tái. Bệnh chứng này được y học cổ truyền gọi bằng nhiều tên khác nhau như: cương trung, dương cương, bất đảo, dương cử bất đảo, hành cương bất nuy, ngọc hành trường ngạch bất nuy, âm tung, âm tung bất thu, thận lậu…<br />
 Thế nào là dương cương?<span id="more-93"></span><br />
Theo các nhà tình dục học hiện đại, ở những người đàn ông bình thường, khi có ham muốn tình dục, dương vật sẽ cương lên trong vòng vài phút đến một giờ. Nếu không có ham muốn hoặc khi trạng thái kích thích tình dục đã được giải tỏa (sau giao hợp có phóng tinh) mà dương vật vẫn ở trong tình trạng cương cứng kéo dài đến vài giờ, thậm chí vài ngày, mà vẫn không tự mềm ra được, kèm theo triệu chứng ngọc hành sưng đau thì được gọi là bệnh lý dương vật cương cứng dị thường. Theo Darwish (1974), tỷ lệ này chiếm chừng 0,4% các bệnh lý đường tiết niệu.<br />
Y học cổ truyền cho rằng, dương cương do nhiều nguyên nhân gây nên như: tổn thương về tâm thần kinh (tình chí sở thương), ăn uống không hợp lý (ẩm thực bất điều), lạm dụng các thuốc bổ dương cường dục (dược thạch sở thương), tình dục thái quá (túng dục quá độ), thương tổn do huyết ứ (trật đả tổn thương)&#8230; Tất cả đều khiến cho thận âm bị thương tổn, can khí uất kết, uất lâu hóa hỏa mà làm cho tinh ứ huyết trở ở tông mạch, dương vật vì thế mà cương cứng không dứt. Về mặt trị liệu, Y học cổ truyền có rất nhiều phương thức xử trí khác nhau. Dưới đây, chỉ xin được giới thiệu với bạn đọc một số kinh nghiệm thông dụng và đơn giản.<br />
Phương pháp dùng thuốc uống trong<br />
- Trạch tả 15g, rửa sạch, thái vụn, hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày.<br />
- Đào nhân, hồng hoa, thăng ma, nhục thung dung lượng bằng nhau 9g; vương bất lưu hành, thỏ ty tử lượng bằng nhau 12g; đẳng sâm, hoàng kỳ, lượng bằng nhau 15g; cát cánh 6g. Tất cả sắc kỹ chia uống 2 lần trong ngày.<br />
- Sài hồ 10g, hoàng cầm 10g, bán hạ chế 7g, đẳng sâm 7g, hoàng bá sao rượu 10g, xa tiền tử 15g, trạch tả 12g, sinh khương 5g, đại táo 5g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.<br />
- Tri mẫu, hoàng bá 12g; hà thủ ô, thục địa, quy bản, đan bì, xích thược, hoài sơn, kỷ tử lượng bằng nhau 15g; sinh địa, nữ trinh tử 20g; nhục quế 3g; sắc uống mỗi ngày 1 thang.<br />
- Huyền sâm 90g, mạch môn 90g, nhục quế 3g, bạch thược 60g, cam thảo 10g, sắc uống mỗi ngày 1 thang.<br />
- Sa sâm, kỷ tử, sinh địa, mạch môn 15g; đương quy, xuyên luyện tư, đào nhân, xuyên khung, xích thược, hồng hoa 10g; sắc uống mỗi ngày 1 thang.<br />
Phương pháp tác động bên ngoài<br />
- Mang tiêu 120g rang nóng, gói vào túi vải đắp lên các huyệt trung cực (ở dưới rốn 4 tấc) và quan nguyên (ở dưới rốn 3 tấc), mỗi huyệt 30 phút, mỗi ngày 2 lần.<br />
- Nước ép quả mướp hòa với bột ngũ bội tử rồi xoa đắp vào dương vật.<br />
- Nhục quế 20g, ngải cứu khô 20g, hai thứ nghiền thành bột mịn, hòa với nước sôi thành dạng hồ rồi đắp lên huyệt dũng tuyền (nằm ở điểm nối 2/ 5 trước và 3/5 sau của đoạn nối đầu ngón chân hai và điểm giữa bờ sau gót chân, trong chỗ lõm ở gan bàn chân) và dùng băng cố định.<br />
- Mang tiêu và băng phiến lượng bằng nhau, tán thành bột mịn. Dùng bột mì trộn với nước rồi làm thành những miếng mỏng đặt vào rốn, ấn lõm ở giữa và cho 5g bột thuốc vào, nhỏ từ từ nước lạnh cho thuốc tan dần.<br />
- Dùng 1 củ hành tây to, nhục quế 10g, xuyên luyện tử 20g. Hành tây giã nát, nhục quế và xuyên luyện tử tán thành bột, ba thứ trộn đều với nhau rồi đắp lên huyệt dũng tuyền.<br />
- Dùng nước đá xoa xát vào dương vật trong 15 phút. Chú ý không được xoa lâu hơn để tránh bị tổn thương do lạnh.<br />
- Khép chặt ngón tay trỏ và ngón tay giữa rồi xát vào huyệt dũng tuyền, mỗi bên 15 phút. Sau đó, dùng tay phải đặt ở vị trí hạ đan điền xoa xát theo chiều kim đồng hồ, rồi xoa xát theo chiều ngược lại, mỗi chiều 50 lần.<br />
- Day bấm mạnh các huyệt tam âm giao, thái xung và dũng tuyền, mỗi huyệt chừng 1 phút. Vị trí huyệt tam âm giao: ở trên đỉnh mắt cá trong 3 tấc, ngay sau bờ trong xương chày. Vị trí huyệt thái xung: nằm ở khe giữa xương bàn chân 1 (ngón cái) và 2, trong góc tạo nên bởi hai đầu xương này.<br />
- Dùng tay xát mạnh lên xuống đường trắng giữa dưới rốn chừng 50 lần.<br />
Có thể chọn dùng một trong những biện pháp nêu trên hoặc phối hợp 2 hoặc 3 phương pháp cùng một lúc. Tốt nhất là sử dụng một phương thuốc uống trong kết hợp với một phương pháp dùng thuốc đắp ngoài hoặc day bấm huyệt.<br />
Dự phòng<br />
Để phòng ngừa chứng bệnh này cần chú ý mấy điểm sau đây:<br />
- Cần tiết chế phòng sự, tránh thủ dâm, không động phòng sau khi uống rượu.<br />
- Hết sức tránh các yếu tố gây kích thích tình dục quá mạnh.<br />
- Không tự tiện sử dụng các thuốc bổ dương có tính táo nhiệt quá mạnh.<br />
- Giữ bộ phận sinh dục sạch sẽ, tránh để viêm nhiễm.<br />
- Khi sinh hoạt tình dục mà không xuất tinh được thì phải đi kiểm tra ngay.<br />
- Chú ý điều tiết tinh thần tình cảm, khi quá căng thẳng thần kinh hoặc khi bực tức thì không nên phòng sự.<br />
- Có thể sử dụng một trong những món ăn &#8211; bài thuốc để dự phòng : (1) Hạ khô thảo 15g, hồng hoa 5g, hãm uống thay trà hàng ngày. (2) Trạch tả 15g hãm uống thay trà hàng ngày. (3) Đậu đen 120g, tỏi vỏ tím 2 củ, gạo tẻ 200g, ninh nhừ thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày.<br />
ThS. HOÀNG KHÁNH TOÀN<br />
(suckhoedoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://namkhoa.org/index.php/Xuattinhsom/yeusinhly/lam-gi-khi-bi-duong-cung/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
